.

Toàn Quốc: [BẬT MÍ] Những mẹo học bằng lái xe B2 THẦN TỐC bạn nên biết

Thảo luận trong 'Ô Tô' bắt đầu bởi seohuan, 21/11/19.

    Các mẹo học bằng lái xe B2 cực kì đơn giản dễ nhớ nhất là những gì mà trường dạy lái xe Thành Công chia sẻ trong bài viết này. Chúng tôi đã dạy mẹo học lý thuyết bằng lái xe B2 và đúc kết lại cho các học viên dễ dàng đậu phần thi lý thuyết. Hôm nay chúng tôi muốn giới thiệu với các bạn những mẹo đơn giản để các bạn có thể trang bị cho mình hành trang kiến thức vững vàng cho kỳ thi sát hạch sắp tới.
    >>> Xem thêm khóa đào tạo dạy lái xe oto hạng B1 chất lượng và uy tín tại TPHCM.
    [​IMG]

    1. Những mẹo học bằng lái xe B2.
    [​IMG]


    Mẹo học lý thuyết được tóm gọn thành 11 phương pháp chính.

    1.1. Chọn đáp án liền khi có các từ sau:

    • Nghiêm cấm hoặc bị nghiêm cấm

    • Không được

    • Chấp hành

    • Bắt buộc

    • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền

    • Về số thấp…., gài số 1

    • Giảm tốc độ (nếu có 2 đáp án giảm tốc thì chọn đáp án có chữ lề bên phải)

    • Dùng thanh nối cứng

    • Báo hiệu tạm thời

    • Hiệu lệnh người điều khiển giao thông

    • Phương tiện giao thông đường sắt

    • Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ

    • Đèn chiếu xa sang gần
    1.2. Câu hỏi về tốc độ cứ nhớ bài toán: 8 x 7 = 5 6 tương ứng với thứ tự

    • 40km & 80km: Chọn ý 1

    • 70km: Chọn ý 2

    • 50km: Chọn ý 3

    • 60km: Chọn ý 4
    1.3. Độ tuổi tham gia giao thông: mẹo thi lý thuyết lái xe B2

    • 16 tuổi – xe gắn máy dưới 50 cm3
    • 18 tuổi – hạng A1, A2, B2
    • Nam > 60 tuổi, nữ > 55 tuổi – hạng B1
    • 21 tuổi – hạng C
    • 24 tuổi – hạng D
    • 27 tuổi – hạng E
    (Lưu ý: giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi, đó là mẹo học luật dễ nhớ nhất)

    1.4. Nói về bằng lái FE hay FC

    • FE = câu 1: Giấy phép hạng FE được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và không được điều khiển ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc

    • FC = câu 2: Giấy phép hạng FC được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc và không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô hai bánh
    1.5. Các câu hỏi khái niệm:

    • Xe tải trọng là xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường
    • Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chọn kể cả xe máy điện
    • Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ chọn kể cả xe đạp máy
    • Làn đường chọn câu có chữ an toàn giao thông
    • Phần đường xe chạy chọn câu không có chữ an toàn giao thông
    • Yêu cầu của kính chắn gió chọn câu có chữ loại kính an toàn
    1.6. Niên hạn sử dụng:

    • Ôtô tải = 25 năm

    • Ôtô trên 9 chỗ = 20 năm
    1.7. Thấy 2 chữ đỗ xe và dừng xe

    • Đỗ xe: không giới hạn thời gian

    • Dừng xe: có giới hạn thời gian
    1.8. Đối với người lái xe ôtô, máy kéo: không được uống

    • Đối với người lái xe môtô 2 bánh, xe gắn máy:
    • Nồng độ cồn trong máu = 50

    • Nồng độ cồn trong khí thở = 0,25
    1.9. Các câu hỏi về kỹ thuật máy thiết bị, Công dụng : chọn 1 đáp án

    • Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô (dùng để truyền)

    • Công dụng của hệ thống phanh (dùng để giảm tốc độ)

    • Công dụng của động cơ ô tô (nhiệt năng thành cơ năng)

    • Công dụng của hộp số ô tô (chuyển động lùi)

    • Công dụng của hệ thống lái (dùng chuyển hướng)
    • Công dụng của ly hợp (dùng để truyền hoặc ngắt)

    • Động cơ 2 kỳ (2 hành trình); 4 kỳ (4 hành trình)

    • Yêu cầu của kính chắn gió (là loại kính an toàn)

    • Yêu cầu kỹ thuật đối với dây đai an toàn (hãm giữ chặt)

    • Âm lượng còi (<90<115 db)

    • Khi vào số tiến hoặc lùi xe ô tô số tự động (đạp phanh chân hết hành trình)

    • Khi quay đầu (đưa đầu xe về phía nguy hiểm)

    • Điều khiển tăng số (nhịp nhàng, chính xác)

    • Điều kiện Ô tô tới gần xe ngược chiều vào ban đêm (đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần)

    • Khi nhả phanh tay (kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm)

    • Khi khởi hành ô tô trên đường bằng (đạp ly hợp hết hành trình)

    • Điều kiện ô tô giảm số (vù ga phù hợp với tốc độ)

    • Điều kiện ô tô trên đường trơn (không đánh lái ngoặt và phanh gấp

    1.10. Không chọn chọn đáp án: “cả 2 ý trên” HOẶC “tất cả đều đúng

    • Phương tiện giao thông đường bộ có 2 loại: Cơ giới + Thô sơ

    • Phương tiện tham gia giao thông đường bộ bao gồm: Cơ giới + Thô sơ + Xe máy chuyên dùng (xe ủi, xe lu…)

    • Trên đường có nhiều làn đường:
    • Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép

    • Xe thô sơ đi lề bên phải trong cùng
    1.11 Chọn nhanh khi thấy chữ này.

    • Tăng số: chọn 1

    • Giảm số: chọn 2

    • “Giơ 2 tay : ý 1 (câu hỏi về cảnh sát giao thông giơ 1 tay hoặc 2 tay)

    • “Giơ 1 tay” ý 2

    • Sớm sang muộn : ý 1 ( trong 1 ngày)

    • Muộn sang sớm: ý 2 (trong 2 ngày)

    • “Dốc” chọn ý 1

    • “ Dốc cao, dốc dài” chọn ý 2

    • Động cơ Diesel: không dùng bugi (tia lửa điện)

    • Thấy chữ “cơ quan”: ý 2
    • Tuổi tối đa lái xe dấu E: 55 tuổi/ nam & 50 tuổi/nữ

    • Hỏi tuổi thi bằng lái thì chọn tuổi lớn nhất
    2. Kinh nghiệm học mẹo thi bằng lái xe B2.
    [​IMG]


    Đối với những người không có nhiều thời gian hoặc không tham gia đầy đủ các buổi học lý thuyết thì có thể tham khảo cách học theo mẹo. Bạn có thể search google và thấy một loạt bài mẹo giúp bạn hoàn thành bài thi lý thuyết bằng lái xe B2, hoặc bạn có thể tải phần mềm học lái xe hạng b2 trên điện thoại để làm. Cách như vậy làm cho bạn dễ nhớ hơn nhiều.


    Như vậy là quá chi tiết mà Thành Công chia sẻ phải không, đó là toàn bộ mẹo học bằng lái xe B2. Bạn hãy lựa chọn cho mình một bằng lái xe phù hợp với bản thân nhé. Chúc các bạn có những phút giây học lái xe ô tô bổ ích và an toàn.
     
  1. seohuan

    seohuan Thành Viên

    Tham gia: 28/7/16
    Số bài viết: 12
    Web:
    316 lượt xem